Cùng phân tích mô hình hoạt động của Uniswap V3 để xem những tính năng mới và cơ hội nào để đầu tư vào Uniswap V3 nhé!

Quick take:

  • Có rất nhiều cách để khai thác tính năng Thanh khoản tập trung trong Uniswap V3.
  • Quyền năng của Liqudity Provider trong Uniswap V3 là rất lớn.
  • Vẫn chưa có nhiều use case của UNI-token.
  • Đang có rất nhiều dự án đang phát triển trên nền tảng của Uniswap V3.

Thông tin cần biết về Uniswap V3

Uniswap V3 là bản cập nhật mới nhất của Uniswap, được công bố vào cuối tháng 3 vừa rồi, bản cập nhật này được cộng đồng kì vọng là có thể thay đổi cả cuộc chơi trong DeFi.

Coin98 đã có bài viết về Uniswap V3 và ảnh hưởng đến các bên liên quan, anh em có thể xem lại tại đây.

Tổng quan lại tình hình phát triển của Uniswap từ trước đến nay:

  • Năm 2017, dự án đã phát triển Uniswap V1, cho phép tạo Pool của 1 token với ETH ⇒ pool ERC20-ETH.
  • Năm 2020, dự án phát triển Uniswap V2, với điểm nổi bật là cho tạo Pool giữa 2 token bất kì với nhau ⇒ Pool ERC20-ERC20.
  • Năm 2021, ra mắt Uniswap V3, với mục tiêu là tối đa hóa nguồn vốn “Capital Efficiency”. Một số thay đổi mới được thêm vào trong phiên bản lần này, khác so với các phiên bản trước bao gồm:
    • Cung cấp thanh khoản tập trung.
    • Các mức phí.
    • Oracle.

Các thay đổi trong Uniswap W3 đều mở ra những tính năng mới trong Uniswap như Tối đa hóa nguồn vốn, giảm rủi ro khi cung cấp LP, đặt lệnh limit order,…. Đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội đầu tư trong tương lai. Chúng ta sẽ thảo luận kĩ hơn về vấn đề này ở phần sau của bài viết.

Có thể thấy, dù là 1 trong những AMM đầu tiên và luôn giữ vững vị trí là DEX số 1 thị trường, nhưng Uniswap vẫn luôn liên tục phát triển và cải thiện bản thân dự án. Uniswap V3 ra mắt là 1 phần thưởng xứng đáng với toàn thể đội ngũ và cộng đồng Uniswap V3.

Bây giờ, anh em cùng mình tìm hiểu sâu về mô hình hoạt động của Uniswap V3 và tìm hiểu những điều thú vị trong bản cập nhật lần này.

Mô hình hoạt động của Uniswap V3 và 1 số tính năng mới

Không giống như SushiSwap, dự án đã chọn bán kèm bánh Burger (AMM) với 1 số đồ ăn kèm như Kem (Lending), xúc xích (IDO),… Anh em có thể tìm hiểu thêm về mô hình kinh doanh đặc biệt này của SushiSwap tại đây. Còn Uniswap thì vẫn đang trên con đường phát triển chiếc bánh Burger riêng của mình.

Phát triển Burger cũng có thể theo nhiều hướng, nếu như Bancor, Curve đã chọn những hướng đặc biệt, thì với Uniswap, dự án chọn hướng Tối ưu hóa nguồn vốn (Capital efficiency).

Quy trình hoạt động của Uniswap hiện diễn ra như sau, về cơ bản sẽ bao gồm 4 bước:

(1) Sau khi Uniswap xây dựng xong hệ thống của mình, Liquidity Provider sẽ thực hiện bước đầu tiên cung cấp thanh khoản và nhận về NFT LP token đại diện cho quyền sở hữu tài sản của mình trong Pool.

(2) Trader khi giao dịch, swap trong các Pools của Uniswap sẽ phải trả 1 phần phí giao dịch cho Protocol.

(3) Phí giao dịch sẽ được chia phần làm 2 phần:

  • Phần lớn sẽ được đưa đến Fees Vaults để đưa lại cho Liquidity Providers.
  • Khoảng 10-25% sẽ được đưa đến Uniswap Treasury.

(4) Cuối cùng, Liquidity Provider muốn nhận phí giao dịch, có thể đến Fees vaults để claim fees.

Nếu so sánh với mô hình hoạt động của Uniswap V2 thì mô hình hoạt động của Uniswap V3 là 1 sự thay đổi lớn. Anh em có thể thấy 1 số từ thành phần mới trong Mô hình hoạt động của Uniswap như NFT, Uniswap Treasury, Fees Vaults,…

Tuy nhiên, những thành phần này cũng chỉ là bề nổi của sự thay đổi, sự thay đổi quan trọng nhất là đến từ cơ sở hạ tầng của Uniswap V3, những thay đổi này đã ảnh hưởng sâu đến từng bước (1), (2), (3), (4) trong Quy trình hoạt động của Uniswap, đặc biệt là ảnh hưởng đến bước (1) Cung cấp thanh khoản.

Các thay đổi lớn này bao gồm:

  • Cho phép thanh khoản tập trung.
  • Nhiều mức phí giao dịch.

Chỉ 2 thay đổi, nhưng chúng đã mở ra nhiều tính năng mới trên Uniswap qua đó tạo thêm nhiều use case trên dự án này, 1 số tính năng mới có thể kể đến như:

  • Tối ưu hóa nguồn vốn: ROI cao hơn, rủi ro ít hơn.
  • Range orders: Cho phép đặt các lệnh limit, lệnh chốt lời, buy the dip,…
  • Phát triển chiến lược cung cấp thanh khoản.
  • NFT Liquidity.
  • Phát triển nhiều loại hình Pools hơn,…

Chúng ta sẽ tìm hiểu từng phần 1 để hiểu hơn về dự án. Cuối bài viết, mình sẽ có một phần tổng kết chi tiết về mô hình của Uniswap để anh em dễ hiểu hơn.

Thanh khoản tập trung trong Uniswap V3

Tính năng thanh khoản tập trung giải quyết vấn đề gì?

Thanh khoản tập trung là tính năng nổi bật nhất trong Uniswap V3, xuất phát từ sự kém hiệu quả trong mô hình AMM x*y=k hiện nay.

Đường cong x*y= k là 1 mô hình khá phổ biến và được áp dụng trong nhiều AMM hàng đầu hiện nay như Uniswap V2, SushiSwap, Bancor, DODO, Pancake, Raydium, Quickswap,…..

Đặc điểm của mô hình AMM này là giúp tạo thanh khoản từ 0 – vô cực, anh em có thể swap ở bất cứ giá nào với bất kì khối lượng nào.

Tuy nhiên trên thực tế, giá không hề chạy từ 0 – vô cực mà thường chạy trong 1 khoảng.

Ví dụ như cặp Stablecoin DAI/ USDC chỉ chạy trong khoảng từ 0.95-1.05 ⇒ Vậy nên thanh khoản nằm ngoài vùng đó, nhỏ hơn 0.95 và lớn hơn 1.05 là vô nghĩa.

Đó là lí do Uniswap V3 tạo ra tính năng thanh khoản tập trung 

Thay vì cung cấp thanh khoản từ 0 – vô cực, bây giờ anh em sẽ cung cấp thanh khoản trong 1 khoảng, ví dụ như từ 0.95 – 1.05 như trong hình vẽ.

Có thể thấy, cũng với chừng đó thanh khoản, nhưng nếu gộp lại, anh em sẽ cung cấp thanh khoản cho đoạn [a – b] cao hơn rất nhiều.

Thanh khoản là điều cực kì cần thiết trong bất kì thị trường tài chính nào:

  • Với anh em Traders: Thanh khoản cao sẽ giảm Slippage khi giao dịch, dễ dàng trade với khối lượng lớn.
  • Với dự án và thị trường DeFi nói chung: TThanh khoản cao là tiền đề để phát triển thêm nhiều sản phẩm tài chính khác nữa như Margin, Futures, Options,…

Với tính năng thanh khoản tập trung này, thanh khoản có thể được tối ưu đến x4,000 lần, hiện tại TVL trên Uniswap là $8 B, nếu chỉ tối ưu lên x10, thanh khoản trên Uniswap sẽ hiệu quả tương đương với lượng TVL $80 B, 1 lượng thanh khoản khổng lồ hơn cả TVL trong thị trường DeFi Ethereum. Và lượng thanh khoản này hoàn toàn có thể cạnh tranh với các CEX.

Cách hoạt động của thanh khoản tập trung

Một cách dễ hiểu, Uniswap cho phép anh em tự tạo đường cong cho chính mình, không chỉ 1 đường cong, anh em có thể tạo bao nhiêu đường cong tùy thích. Và người khác cũng vậy.

Thanh khoản trong Pool sẽ bằng tổng tất cả thanh khoản trên tất cả đường cong đó, chồng lên nhau, vào tạo thành Pools có thanh khoản như thế này:

Khi anh em giao dịch và tạo ra phí, phí sẽ được chia cho các LP vào tỉ lệ thanh khoản mà họ cung cấp trong vùng đó, chi tiết mình sẽ nói kĩ trong mục “Phí giao dịch” phần sau.

Những tính năng mới đã được mở ra từ đây.

3 lợi ích của thanh khoản tập trung

Như mình nói ở trên, thanh khoản là thứ quan trọng nhất trong bất kì thị trường giao dịch nào. Với việc ra mắt thanh khoản tập trung, một số lợi ích của Uniswap V3 có thể kể đến như:

  • Tối ưu hóa nguồn vốn.
  • Giảm thiểu rủi ro khi cung cấp thanh khoản.
  • Phát triển chiến lược: Đa dạng hóa chiến lược cung cấp thanh khoản, danh mục cung cấp thanh khoản.

(1) Tối ưu hóa nguồn vốn

Đây là lợi ích dễ thấy nhất của việc tập trung thanh khoản. Bây giờ, anh em có thể tạo 1 mức thanh khoản tương đương như trong Uniswap nhưng sử dụng ít vốn hơn.

Ví dụ (Nguồn: Uniswap)

Bob và Alice cùng có $1 Triệu USD, và cùng muốn cung cấp thanh khoản cho cặp ETH/DAI trong Uniswap V3. Tỉ lệ lúc này 1ETH = 1,500 DAI.

Alice chọn cung cấp thanh khoản trong tất cả vùng giá, từ 0 – vô cực (tương tự như việc cung cấp thanh khoản trong Uni V2). Vậy nên Alice sẽ chia tài sản làm 2 phần và deposit vào Pool ETH/ DAI: 500,000 DAI + 333.33 ETH (Tổng $1 Triệu USD).

Bob tin rằng giá sẽ chỉ đi sideway trong vùng từ 1000-2250, vậy nên anh ấy cung cấp thanh khoản tập trung ở vùng đó. 

Anh ấy deposit 91,751 DAI + 61.17 ETH (tổng là $183,500 USD) và nhờ cung cấp thanh khoản tập trung, dù số tiền anh ấy bỏ ra chưa bằng 1/5 số tiền của Alice, nhưng thanh khoản anh ấy cung cấp trong vùng 1000 – 2250 là tương đương với Alice.

Vậy nên nếu giá đi quanh vùng dự đoán của Bob, từ 1,000 – 2,250, cả 2 sẽ thu được cùng 1 lợi nhuận nhưng Bob sử dụng ít chi phí hơn. ⇒ Thanh khoản của Bob xài hiệu quả hơn Alice gấp x8 lần.

(2) Giảm thiểu rủi ro khi cung cấp thanh khoản

Cũng cùng ví dụ trên, trong trường hợp giá ETH giảm mạnh, ví dụ như ETH về $0, lúc đó 100% LP token của Alice và Bob là ETH, với giá trị $0.

Alice mất toàn bộ tài sản, tuy nhiên, Bob chỉ mất 1/5 số đó.

(3) Phát triển chiến lược

Anh em có thể thấy, Uniswap đem lại nhiều lợi ích cho Liquidity Provider, nhưng đồng thời cũng yêu cầu Liquidity Provider phải làm nhiều hơn. Có thể, Uniswap V3 sẽ là cuộc đọ trí giữa các LP.

Anh em có thể chọn chiếc lược:

  • Đa dạng hóa chiến lược cung cấp thanh khoản: Anh em có thể chia thanh khoản làm nhiều phần, nếu đa phần người chơi tập trung thanh khoản ở phần giữa, thì anh em có thể chọn những phần ở rìa chút. Khi giá biến động mạnh, anh em sẽ là 1 trong số ít người cung cấp thanh khoản ở phần rìa, số phí nhận được sẽ tăng gấp bội.
  • Đa dạng hóa danh mục cung cấp thanh khoản: Như ví dụ trên, thanh khoản tập trung sẽ cho anh em thêm nhiều tài sản dư để làm việc khác, qua đó anh em có thể chọn cung cấp thanh khoản trên nhiều Pools giảm rủi ro khi làm LP.

Đó mới chỉ là 2 chiến lược đơn giản, còn nhiều điều khác có thể làm được với Uniswap V3. Vậy nên để tối ưu hóa lợi nhuận trong Uni v3 ⇒ yêu cầu người chơi phải biết và học nhiều hơn khi tham gia, đặc biệt là các Liquidity Provider.

Range orders

Đây cũng là 1 tính năng rất thú vị trong Uniswap V3, được phát triển từ tính năng thanh khoản tập trung.

Range order là tính năng cho phép anh em cung cấp thanh khoản bằng 1 token, giúp anh em vừa nhận được phí giao dịch, vừa cùng lúc thực hiện được 1 số việc như:

  • Đặt Limit order, chốt lời.
  • Buy the dip.
  • Sử dụng cho việc bán token, ra mắt token lần đầu.

Ví dụ sau đây sẽ giúp anh em hiểu hơn về điều đó.

(1) Giá ETH hiện tại đang là $3500, và Alice có thể chọn cung cấp thanh khoản 1 ETH trong vùng giá 3600$ – $3700.

Việc đặt thanh khoản như vậy cũng giống như việc Alice đang đặt 1 lệnh bán limit 1 ETH ở vùng giá đó. 

Nếu giá ETH vượt lên $3800, điều đó có nghĩa là toàn bộ ETH ở vùng giá $3600 – $3700 đều đã được swap sang DAI ⇒ Alice đã thành bán ETH và nhận về DAI.

Giá ETH mà Alice bán là trung bình giá của đoạn cung cấp thanh khoản: (3700+3600)/2 = $3650. Và tất nhiên, Alice cũng sẽ nhận được phí giao dịch vì cung cấp thanh khoản trong khoảng đó.

Tổng lại, với việc ETH vượt lên trên mức giá $3700, Alice đã thành công bán ETH với giá $3650 và nhận thêm phí giao dịch.

(2) Tuy nhiên, để hoàn tất quá trình bán, Alice phải rút thanh khoảnBởi về bản chất, Alice vẫn đang là người cung cấp thanh khoản trong vùng giá $3,600 – $3,700.

Mà tài sản của Alice lúc này toàn là DAI, điều đó có nghĩa Alice đang đặt mua ETH ở vùng giá 3,600 – 3,700 DAI.

Và cũng giống như việc anh em chơi ở các sàn CEX, nếu Alice thật sự chỉ muốn bán ETH, cô ấy chỉ cần rút thanh khoản, và dòng lệnh limit sẽ biến mất.

⇒ Alice nhận về DAI, hoàn tất quá trình bán ETH thông qua Uniswap V3.

(3) Trong trường giá hợp không vượt lên trên $3,700, và giá nằm trong vùng từ $3,600 – $3,700, lệnh của Alice sẽ được thực hiện 1 phần, và tất nhiên, Alice vẫn sẽ nhận phí giao dịch trong phần đó.

Nhận xét về tính năng Range order của Uniswap:

Qua ví dụ trên, chắc hẳn anh em cũng đã hình dùng về sự hấp dẫn của tính năng này. Range Order cho phép đặt các lệnh Limit. Qua đó giúp anh em vừa cung cấp thanh khoản để nhận phí, vừa thực hiện 1 số việc như:

  • Đặt lệnh sell, TP.
  • Đặt lệnh buy the dip.
  • Bán token trên Uniswap, ra mắt token lần đầu đến cộng đồng.

Có thể nói, Uniswap cho phép anh em trở thành những Market Maker thực thụ, không phải chỉ là “Nhà cung cấp thanh khoản thụ động như trước”. Anh em hoàn toàn có thể làm nhiều việc hơn, cung cấp không phải chỉ việc cung cấp tiền và nhận về phí, nó có thể thực hiện đồng thời cùng với những chiến lược đầu tư.

⇒ Quyền năng của Liquidity Provider trong Uniswap V3 là rất lớn. 

Phí giao dịch

Phí giao dịch là nguồn doanh thu chính của tất cả các bên tham gia vào các DEX Protocol. Vậy nên những thay đổi về phí giao dịch, việc chia phí đến các bên,… sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến Tokenomics của dự án.

Để tìm hiểu về phí giao dịch trong Uniswap V3, chúng ta sẽ đi theo 3 bước:

  • Hiểu về mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2.
  • Những đổi mới về phí trong Uniswap V3.
  • Mô hình hoạt động phí giao dịch trong Uniswap V3.

Mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2:

Mục (3): Phí giao dịch được chia 100% cho LP theo cách gián tiếp

Nhìn chung, mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2 khá đơn giản, chúng ta có thể note ra một số ý chính như sau:

  • Uniswap 0.3% phí cho tất cả các giao dịch.
  • 100% phí giao dịch sẽ chia lại cho các LPs 1 cách gián tiếp: Phí thu được từ mỗi giao dịch sẽ được deposit ngược lại vào Pool, khi đó tỉ lệ sở hữu Pool của các LP vẫn không đổi, và khi các LP rút thanh khoản, số tiền họ nhận được sẽ bao gồm luôn cả phí.

Tại sao phí giao dịch không được chuyển trực tiếp cho các LPs mà lại deposit vào Pool?

Có 2 lí do để Uniswap V2 chọn cơ chế này:

  • Tiết kiệm chi phí: Có rất nhiều LP trong 1 Pool, nếu cứ mỗi giao dịch chia nhỏ khoản phí đó đến tất cả các LP, tiền gas sẽ tốn rất nhiều.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn: Hiện tại, mỗi tháng Uniswap thu được hơn $100 M phí, anh em nghĩ nguồn tiền này được tái cung cấp thanh khoản sẽ tạo ra giá trị thặng dư như thế nào? Số phí nhận được mỗi lần giao dịch sẽ ít, nhưng nếu compound liên tục, nó sẽ tạo nên giá trị rất nhiều.

Anh em thấy mô hình phí giao dịch này thế nào? Cũng khá ổn áp rồi đúng không?

Trong Uniswap V3, mô hình phí giao dịch này sẽ có 1 chút thay đổi và cải tiến mới. Cụ thể là hướng đến việc giúp Uniswap V3 trở thành 1 protocol đa dạng hơn, phù hợp với nhiều trường hợp cung cấp thanh khoản hơn.

Những đổi mới trong Uniswap V3

Có 4 thay đổi trong cơ chế phí của Uniswap V3:

  • Nhiều mức phí giao dịch.
  • Uniswap Treasury đã bắt đầu được hưởng phí.
  • Cách chia phí cho các LP.
  • Cách LP nhận phí giao dịch.

(1) Thay đổi thứ nhất, sẽ có tới 3 mức phí giao dịch cho anh em lựa chọn để cung cấp thanh khoản, bao gồm: 0,05%, 0.3%, 1%. Nhiều mức phí phù hợp với nhiều trường hợp cung cấp thanh khoản hơn, ví dụ:

  • 0.05%: Áp dụng cho các cặp Stablecoin Assets, những cặp giao dịch cần sự ổn định (bởi mức phí cao sẽ ảnh hưởng đến giá của các cặp này).
  • 0.3%: Áp dụng cho phần lớn các Pools thông thường như ETH/DAI, ETH/WBTC,…
  • 1%: Áp dụng các các cặp giao dịch hiếm, nguồn cung ít mà nhu cầu giao dịch cao.

⇒ Uniswap hướng tới việc phục vụ cho nhiều loại Pools, nhiều loại tài sản được giao dịch trên Uniswap.

(2) Thay đổi thứ 2, đó là Uniswap đã bắt đầu thu phí giao dịch, điều đó đồng nghĩa với việc LP sẽ không được hưởng 100% phí như trước. Bây giờ Uniswap sẽ thu từ 10%-25% doanh thu của các LP.

(3) Thay đổi thứ 3, bây giờ các LP không còn cung cấp đều như nhau từ 0 – vô cực như trước, mà phân hóa theo từng đoạn. Giao dịch xảy ra ở giá nào, thì phí giao dịch sẽ được chia theo tỉ lệ cho các LP token cung cấp thanh khoản trong khoảng đó.

Ví dụ, trong cặp ETH/DAI:

  • A cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 2,000 DAI/ 1 ETH – 4000 DAI / 1 ETH.
  • B cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 2,500 DAI/ 1 ETH – 3.500 DAI/ 1 ETH.
  • C cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 4,000 DAI/ 1ETH – 6,000 DAI/ 1 ETH.

Nếu Alice đến Pool ETH/DAI và giao dịch với giá 3000 DAI/ETH, phí giao dịch sẽ được chia như sau:

  • C sẽ không được nhận phí

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.